Bản thảo điều lệ Hội Thiết kế web Việt Nam

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
HỘI THIẾT KẾ WEB VIỆT NAM - VWA
 
Chương I 
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 
Điều 1:  Tên gọi     
Tên gọi: HỘI THIẾT KẾ WEB VIỆT NAM.
Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM WEBMASTER ASSOCIATION
Tên viết tắt tiếng Anh:  VWA 
Điều 2:  Hội thiết kế web Việt Nam (sau đây viết tắt là VWA) là tổ chức tự nguyện của các doanh nghiệp, cá nhân trong lĩnh vực thiết kế web, quảng cáo web, dịch vụ web có cùng sở thích, có chung mục đích tập hợp, đoàn kết, hoạt động giao lưu thường xuyên, không vụ lợi nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên trong hội.
Hội hoạt động theo pháp luật, theo Điều lệ  hội và chịu sự quản lý Nhà nước
Hội là tổ chức thành viên của xxx 
Điều 3: Mục đích của VWA
3.1 Đoàn kết, tập hợp các doanh nghiệp, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam
3.2 Tạo điều kiện giao lưu, vui chơi, giải trí  của các doanh nhân, vì sự phát triển vững mạnh của ngành nghề và sự thành đạt của mỗi doanh nghiệp hội viên. 
Điều 4: Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản ở Ngân hàng theo quy định của Nhà nước.
Trụ sở hội đặt tại số : xxx
Chương II 
  NHIỆM VỤ   
Điều 5: Hội có các chức năng 
5.1 Đại diện cho hội viên nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của các hội viên trước pháp luật và công luận.
5.2 Tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ cho các hội viên học hỏi, trao đổi kinh nghiệm nâng cao tri thức quản lý, tiếp cận thị trường, hợp tác đầu tư và phát triển kinh doanh, đồng thời tạo mối quan hệ tốt trong xã hội. 
Điều 6: Nhiệm vụ của hội 
6.1 Hướng dẫn, tư vấn, cung cấp thông tin về thương mại, pháp lý, kinh tế, kỹ thuật cho hội viên, tổ chức phổ biến kiến thức liên quan đến hoạt động kinh doanh nhằm giúp hội viên nâng cao kiến thức và năng lực kinh doanh.
 6.2 Phản ánh nhu cầu, nguyện vọng, đề xuất, kiến nghị của các doanh nhân, doanh nghiệp với chính quyền và các ngành hữu quan về những chủ trương, chính sách và các vấn đề liên quan đến giới doanh nghiệp.                
 6.3 Đại diện cho hội viên trong quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Giúp đỡ các hội viên mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau theo đúng thông lệ, tập quán quốc tế và tuân thủ pháp luật của Nhà nước Việt Nam.
6.4 Tham gia thực hiện chương trình hoạt động chung của xxx
6.5 Tổ chức các hoạt động thăm viếng các doanh nghiệp hội viên nhằm thắt chặt tình thân hữu, hỗ trợ nhau giữa các hội viên.
6.6 Tổ chức, hướng dẫn cho các hội viên tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện.    
 
Chương III 
HỘI VIÊN VMA
Điều 7: Hội viên bao gồm: 
7.1 Hội viên chính thức: Công dân Việt Nam, là thành viên Ban lãnh đạo Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, các nhà quản lý, các chuyên gia họat động trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ trên internet tán thành Điều lệ  hội, tự nguyện gia nhập hội,  được hội xét công nhận là hội viên Hội thiết kế web Việt Nam
7.2 Hội viên danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện trở thành hội viên của hội nhưng có đóng góp với hội trong việc thành lập và phát triển hội, tự nguyện đăng ký gia nhập hội, đều có thể trở thành Hội viên Danh dự của VWA. Hội viên Danh dự không đóng lệ phí và hoạt động theo quy chế của Hội viên Danh dự. 
 
Điều 8: Thủ tục gia nhập Hội  
8.1 Tất cả các doanh nhân, doanh nghiệp vào hội  phải có đơn đăng ký gia nhập hội và được một hội viên cũ của hội giới thiệu (trong trường hợp không có hội viên giới thiệu thì đại diện Ban Thường trực sẽ thẩm định hồ sơ và là người giới thiệu bắt buộc).
8.2 Được sự chấp thuận của Ban Thường trực hội.
 
Điều 9: Quyền của Hội viên chính thức 
9.1   Được tham gia tất cả các hoạt động do hội tổ chức.
9.2  Được quyền ứng cử, đề cử, bầu cử và vào các vị trí Trưởng, Phó ban, Ban Chấp hành do hội đề ra. 
9.3 Được giới thiệu hoạt động của doanh nghiệp hội viên trên website của Hội thiết kế web Việt Nam
9.4 Được giao lưu, trao đổi kinh nghiệm quản trị – kinh doanh, công tác lãnh đạo, điều hành với các chuyên gia cũng như với các hội viên khác trong hội.
9.5 Được cung cấp những thông tin về hội chợ triễn lãm, hội nghị, hội thảo, các chương trình xúc tiến thương mại trong và ngoài nước.
9.6 Được nhận sự hỗ trợ của các hội viên khác trong hội (giảm giá các sản phẩm, dịch vụ) thông qua Thẻ hội viên hội.
9.7 Được cấp Thẻ Hội viên và biểu trưng riêng của hội.
9.8 Được yêu cầu hội giúp đỡ trong phát triển kinh doanh, nâng cao kỹ năng, mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế trong phạm vi khả năng của hội..
9.9 Được đề xuất về những vấn đề phát triển hội.
9.10 Hội viên Danh dự được hưởng tất cả các quyền như thành viên chính thức, trừ quyền ứng cử, đề cử và biểu quyết các vấn đề của hội.
9.11 Được xin ra khỏi Câu lạc bộ do yêu cầu cá nhân, bằng một thư thông báo gửi Ban Thường trực hội. 
 
Điều 10: Nghĩa vụ của Hội viên Chính thức 
10.1  Nghiêm chỉnh chấp hành Điều lệ hội và Nghị quyết, Quyết định của Ban chấp hành.
10.2  Đóng lệ phí gia nhập và hội phí đầy đủ theo qui định của hội. Hội phí được đóng 01 năm một lần.  Hội phí năm đầu tiên được tính tròn từ nữa năm đến 1 năm kể từ ngày tham gia Câu lạc bộ.
10.3 Góp phần tuyên truyền quảng bá và vận động cho sự phát triển hội.
10.4 Giữ gìn và nâng cao uy tín hoạt động của hội và doanh nghiệp mình, thực hiện việc sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật Nhà nước.
10.5 Đoàn kết, hỗ trợ, hợp tác và giúp đỡ các hội viên khác trong hội. 
 
Điều 11: Chấm dứt tư cách hội viên 
Tư cách hội viên đương nhiên không còn nếu để xảy ra một trong những trường hợp sau:
11.1 Hội viên tự xin ra khỏi hội và được Ban Thường trực Câu lạc bộ chấp nhận bằng văn bản.
11.2 Bị mất quyền công dân hoặc đang thụ án.
11.3 Không tham gia sinh hoạt hội quá 1 năm mà không có lý do chính đáng.
11.4 Không đóng hội phí .
11.5 Vi phạm pháp luật Nhà nước hoặc có hành vi gây tổn hại đến uy tín của hội.
11.6 Doanh nghiệp của thành viên bị cơ quan nhà nước đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động, bị giải thể hay bị tuyên bố phá sản theo luật định.
 
Chương IV 
NGUYÊN TẮC VÀ TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH   
Điều 12: Nguyên tắc 
Hoạt động hội do Ban chấp hành điều hành dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tập trung dân chủ, phát huy và kết hợp năng lực các thành viên để phát triển hoạt động chung của hội. 
Điều 13: Tổ chức hội 
Tổ chức của hội gồm:
- Đại hội Đại biểu Hội viên.
- Ban chấp hành hội.
- Ban Thường trực hội.
- Văn phòng hội.  
Điều 14: Đại hội Đại biểu Hội viên
14.1 Đại hội Đại biểu Hội viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội. Đại hội tổ chức 5 năm một lần do Ban chấp hành hội triệu tập. Đại hội Đại biểu Hội viên có nhiệm vụ:
+       Thông qua báo cáo tổng kết, kiểm điểm của hội nhiệm kỳ qua;
+       Thảo luận và biểu quyết phương hướng nhiệm vụ của hội nhiệm kỳ tới;
+       Bầu Ban chấp hành hội;
+       Sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ của Câu lạc bộ (nếu có yêu cầu)
14.2 Trường hợp đặc biệt, Ban chấp hành hội có quyền đề nghị triệu tập Đại hội Đại biểu Hội viên và Đại hội Đại biểu hội viên sẽ có thẩm quyền như Đại hội toàn thể Hội viên.
14.3 Các quyết định trong Đại hội Đại biểu hội viên phải có sự đồng ý của hơn ½ số đại biểu có mặt. Trường hợp sửa đổi Điều lệ phải có sự đồng ý của ⅔ tổng số đại biểu có mặt mới có giá trị. 
Điều 15: Ban chấp hành hội 
15.1 Ban chấp hành  hội do Đại hội Đại biểu Hội viên bầu ra.   
15.2 Số lượng ủy viên Ban chấp hành hội do Đại hội quyết định.
15.3 Ban chấp hành  hội  được bầu trực tiếp bằng phiếu kín. Người trúng cử phải đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ.
 15.4 Nhiệm kỳ của Ban chấp hành là 05 năm. Trong trường hợp uỷ viên trong Ban chấp hành vì lý do nào đó ngưng công việc trong nhiệm kỳ, các uỷ viên còn lại trong Ban chấp hành sẽ bầu bổ sung. Mỗi lần bổ sung không quá ⅓ số lượng uỷ viên Ban chấp hành.   
Điều 16: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chấp hành
 16.1 Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội Đại biểu Hội viên, quyết định chương trình kế hoạch công tác, kế hoạch tài chính theo từng năm.
 16.2  Bầu Ban thường trực.
 16.3 Triệu tập Đại hội Đại biểu Hội viên của hội.
16.4 Đề ra các định hướng hoạt động cho Câu lạc bộ
 16.5 Ban chấp hành họp thường kỳ 3 tháng 01 lần. Các quyết định của Ban chấp hành được lấy biểu quyết theo đa số uỷ viên có mặt và biểu quyết. Trong trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định thuộc về ý kiến của Chủ tịch.
 16.6 Việc xử lý vi phạm do Ban chấp hành Câu lạc bộ quyết định với sự đồng ý của ít nhất 2/3 uỷ viên có mặt trong cuộc họp và biểu quyết. 
Điều 17Ban Thường trực 
17.1 Ban Thường trực bao gồm Chủ tịch, các Phó chủ tịch do Ban chấp hành bầu ra thay mặt Ban chấp hành  hội trực tiếp lãnh đạo, điều hành hoạt động của hội và phải báo cáo, kiểm điểm công tác trong các kỳ họp Ban chấp hành. Số lượng các thành viên trong Ban Thường trực do Ban chấp hành quyết định sao cho phù hợp tình hình hoạt động và phát triển của hội. Ban Thường trực họp định kỳ mỗi tháng một lần.
17.2 Nhiệm vụ của Ban Thường trực:
+ Tổ chức thực hiện những công việc của Đại hội Đại biểu Hội viên và Ban chấp hành đề ra.
+ Xây dựng và điều hành hoạt động các ban của Câu lạc bộ.  
+ Chuẩn bị nội dung cho các kỳ họp Ban chấp hành.
+ Liên hệ với các cơ quan quản lý Nhà nước, các ngành chức năng có liên quan về những vấn đề trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của Câu lạc bộ.
+ Xét kết nạp Hội viên mới
+ Định kỳ 6 tháng, Câu lạc bộ gửi báo cáo hoạt động lên Thường trực Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời đề xuất những ý kiến của Câu lạc bộ để cơ quan có thẩm quyền giải quyết. 
Điều 18: Chủ tịch, các Phó chủ tịch        
18.1 Chủ tịch hội: Ban Thường trực Câu lạc bộ bầu chọn một người trong Ban Thường trực giữ chúc vụ Chủ tịch Câu lạc bộ. Chủ tịch Câu lạc bộ có quyền hạn và trách nhiệm như sau:
+ Đại diện hợp pháp của Câu lạc bộ trước pháp luật.  
+ Chủ tài khoản của Câu lạc bộ.
+ Quyết định công việc của Câu lạc bộ giữa các kỳ họp của Ban Thường trực.
+ Phê duyệt nhân sự Văn phòng Câu lạc bộ, quyết định thành lập bộ máy Câu lạc bộ, chọn Trưởng ban thư ký điều hành toàn bộ các hoạt động của Câu lạc bộ.
+ Ký các quyết định và các văn bản có liên quan đến hoạt động Câu lạc bộ.
+ Triệu tập và chủ trì các cuộc họp Ban Thường trực và Ban chấp hành Câu lạc bộ.
18.2 Phó chủ tịch:
+   Các Phó chủ tịch Câu lạc bộ là những người giúp cho Chủ tịch trong việc tổ chức và điều hành hoạt động Câu lạc bộ và chịu trách nhiệm về các công việc do Chủ tịch Câu lạc bộ phân công.
+   Phó chủ tịch thường trực thay mặt Chủ tịch điều hành Câu lạc bộ khi Chủ tịch vắng mặt theo sự ủy quyền của Chủ tịch Câu lạc bộ. 
Điều 19: Văn phòng hội 
19.1 Văn phòng Câu lạc bộ là nơi giao dịch của các Hội viên, và là nơi làm việc thường nhật của hội.
19.2 Số lượng nhân viên văn phòng hội do Trưởng ban thư ký Câu lạc bộ đề xuất và Chủ tịch Câu lạc bộ quyết định tùy theo nhu cầu hoạt động thực tế và quy mô của Câu lạc bộ.
 19.3 Kinh phí hoạt động Văn phòng Câu lạc bộ lấy từ hội phí, hoạt động dịch vụ của Câu lạc bộ, các nguồn tài trợ, ủng hộ trong và ngoài nước. 
Điều 20:  Trưởng ban thư ký 
+   Là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Câu lạc bộ.
+   Xây dựng quy chế hoạt động của văn phòng Câu lạc bộ, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Câu lạc bộ trình Ban Thường trực phê duyệt.
+   Báo cáo cho Chủ tịch hội và Ban Thường trực về các hoạt động của hội.
+   Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Thường trực hội.
+   Quản lý danh sách, hồ sơ tài liệu về các Hội viên và các hoạt động của hội.
+   Chịu trách nhiệm trước Ban Thường trực và trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng  hội.
Điều 21:  Ban kiểm tra 
21.1 Đại hội Đại biểu Hội viên bầu ra Ban kiểm tra gồm 3 Ủy viên không thuộc Ban chấp hành hội. Các Ủy viên Ban kiểm tra bầu ra 01 Trưởng ban. Ban kiểm tra hoạt động độc lập và có trách nhiệm kiểm tra mọi hoạt động của Câu lạc bộ, đảm bảo Ban chấp hành Câu lạc bộ hoạt động theo đúng quy trình, điều lệ, pháp luật.
21.2 Nhiệm kỳ Ban kiểm tra cùng nhiệm kỳ với Ban chấp hành Câu lạc bộ.
21.3 Ban kiểm tra được quyền góp ý, đánh giá hoạt động của từng thành viên Ban chấp hành Câu lạc bộ theo Điều lệ hội.
 Chương V 
TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH   
Điều 22: Tài sản hội 
Hội  có tài sản, tài chính độc lập. Việc quản lý và sử dụng tài sản, tài chính của hội được thực hiện theo quy chế của Ban chấp hành hội và theo quy định của Nhà nước trên nguyên tắc công khai, tiết kiệm, chí công vô tư. 
Điều 23: Tài chính của hội 
 Ngân sách hội gồm các khoản thu – chi sau:
23.1 Các khoản thu của hội gồm:
+   Lệ phí gia nhập.
+   Hội phí hàng năm do Hội viên đóng góp.
+   Các khoản thu từ các hoạt đông nghiệp vụ chuyên môn của hội và các tổ chức trực thuộc được thành lập theo quyết định Nhà nước.
+   Mức hội phí gia nhập và hội phí hằng năm do Ban Thường trực hội thảo luận và quyết định.
23.2 Các khoản chi của hội gồm:
+ Chi phí văn phòng: thuê trụ sở, phương tiện làm việc, nhân viên và các dịch vụ phục vụ hoạt động Câu lạc bộ.
+ Chi phí bồi dưỡng cộng tác viên.
+ Các chi phí hoạt động như hội thảo, giao tế, tham quan, nghiên cứu, các hoạt động xã hội từ thiện.
+ Chủ tịch hội hoặc các Phó chủ tịch hội được Chủ tịch  hội ủy quyền sẽ duyệt chi các chi phí của hội theo quy chế do Ban Thường trực ban hành. 
 
Chương VI
KHEN THƯỞNG – KỶ LUẬT 
Điều 24: Khen thưởng 
Các Hội viên có nhiều thành tích đóng góp cho việc xây dựng, phát triển Câu lạc bộ đều được khen thưởng theo quy định của Câu lạc bộ hoặc đề xuất lên Hiệp hội Doanh nghiệp TP.HCM, UBND TP.HCM và Nhà nước khen thưởng theo từng thời kỳ. 
 
Điều 25:  Xử lý vi phạm  
Căn cứ Điều 16.6: Các hội viên xâm phạm lợi ích của hội, vi phạm Điều lệ hoạt động của hội, lợi dụng danh nghĩa của hội để hoạt động trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.  
 
Chương VII 
  GIẢI THỂ CÂU LẠC BỘ 
Điều 26:  Khi hội tự giải thể, Ban Thường trực Câu lạc bộ có nhiệm vụ thực hiện tất cả các quy định về việc giải thể hội như nộp đơn đề nghị giải thể, lập Nghị quyết của hội  về việc giải thể, đồng thời phải quyết toán tất cả các khoản tài chính có liên quan đến hội. 
 
Chương VIII 
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH   
Điều 27: Ban Thường trực Câu lạc bộ có trách nhiệm hướng dẫn và triển khai thực hiện Điều lệ hội tới các Hội viên.   
Điều 28: Chỉ có Đại hội Đại biểu Hội viên Câu lạc bộ mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ với đa số Đại biểu dự Đại hội tán thành và được xxx phê duyệt mới có giá trị thi hành. 
Điều 29: Điều lệ này có hiệu lực sau khi được Đại hội Đại biểu Hội viên Hội thiết kế web Việt Nam thông qua và được xxx  phê duyệt ban hành.